Monthly Archives: September 2013

Một số giải thuật cơ bản Phần 2 _Insertion Sort

Tiếp theo giải thuật SelectionSort chúng tar bàn tiếp đến giải thuật Sắp xếp chèn trực tiếp – Insertion Sort.
Băt đầu nhé các bạn:

 Ý tưởng: Giả sử có 1 dãy a1 , a 2,…,an trong đó (i – 1) phần tử đầu tiên a1 , a 2,…, a(i-1) đã có thứ tự. Ý tưởng của giải thuật là tìm cách chèn phần tử a vào vị trí thích hợp của đoạn đã sắp xếp để có dãy mới a1 , a 2,…, ai đã có thứ tự. Cứ như thế các phần tử tiếp theo cho đến hết dãy. Vậy ta được 1 dãy sắp xếp.
Minh họa ví dụ Insertion sort 

 Cho dãy số a

 Bước 1: Dãy a0 -a0 đã có thứ tự. Cần chèn a1 vào dãy này để dãy vẩn có thứ tự

Bước 2: Dãy a1-a 0 đã có thứ tự. Cần chèn a2 vào dãy này để dãy vẫn có thứ tự

Bước 3: Dãy a2 -a0 đã có thứ tự. Cần chèn a3 vào dãy này để dãy vẫn có thứ tự

Bước 4: Dãy a3 -a0 đã có thứ tự. Cần chèn a 4 vào dãy này để dãy vẫn có thứ tự

Bước 5: Dãy a4 -a0 đã có thứ tự. Cần chèn a5 vào dãy này để dãy vẫn có thứ tự

Bước 6: Dãy a5 -a0 đã có thứ tự. Cần chèn a6 vào dãy này để dãy vẫn có thứ tự

Bước 7: Dãy a6 -a0 đã có thứ tự. Cần chèn a7 vào dãy này để dãy vẫn có thứ tự

Cài đặt 

Mã nguồn PHP:
 void InsertionSort(int a[],int n)
{
for(int i=1;i<n;i++)
{
int x=a[i];
for(int j=i- 1;j>=0;j- -)
{
if(a[j]>x) a[j+1]=a[j];
else  break;
}
a[j+1]=x;
}
}

Một số bài làm lý thuyết để chúng tar làm quen với giải thuật này.

 Minh họa thao tác sắp xếp dữ liệu theo phương pháp

Insertion Sort cho các dãy dữ liệu sau:

 Sắp xếp tăng:

 13 8 12 6 9 10 12 7

 A H K R E C Z G

 Sắp xếp giảm

 13 8 12 6 9 10 12 7

 A H K R E C Z G

Một số bài tập cho chúng tar cài đặt làm quen trên máy

 Viết bổ sung các hàm vào chương trình xử lý mảng 1 chiều

các hàm thực hiện những yêu cầu sau:

1. Viết hàm sắp xếp tăng theo PP insertion sort cho dữ liệu số

nguyên/số thực/ký tự/ chuỗi ký tự.

2. Viết hàm sắp xếp tăng theo PP interchange sort cho dữ liệu

số nguyên/số thực/ký tự/ chuỗi ký tự.

Tác giả : Trần Thanh Nhã
BQT_ITGALAXY

Advertisements

Một số giải thuật cơ bản Phần 2 _SelectionSort

Mình định viết chung bên Topic Interchang Sort,Nhưng thấy nếu viết chung thì nhìn bài viết của Topic rất là dài,Và như vậy thì chúng ta thật sự rất ngại đọc,rối tung lên.Chính vì thế mình viết giải thuật tiếp theo ở đây.Thời điểm này,Mình sẽ viết tiếp Giải Thuật Chọn Trực Tiếp (Selection Sort)

Chúng ta bắt đầu nhé:

2.2. Sắp xếp chọn trực tiếp – Selection sort 

 Ý tưởng giải thuật 

Chọn phần tử nhỏ nhất trong n phần tử ban đầu, đưa phần tử này về vị trí thứ 0 của dãy hiện hành; sau đó không quan tâm đến nó nữa, xem dãy hiện hành chỉ còn (n – 1) phần tử, bắt đầu từ vị trí thứ 1; lặp lại quá trình đó trên dãy hiện hành … đến khi dãy hiện hành chỉ còn 1 phần tử thì dừng

Minh họa ví dụ Selection sort 
 Cho dãy số a:

 Bước 1: Tìm min của dãy số từ a0 – an-1 . Sau đó hoán đổi min với a0

 Bước 2: Tìm min của dãy số từ a1 – an-1 . Sau đó hoán đổi min với a1

 Bước 3: Tìm min của dãy số từ a2 – an-1 . Sau đó hoán đổi min với a2

 Bước 4: Tìm min của dãy số từ a3 – an-1 . Sau đó hoán đổi min với a3

 Bước 5: Tìm min của dãy số từ a4 – an-1 . Sau đó hoán đổi min với a4

 Bước 6: Tìm min của dãy số từ a5 – an-1 . Sau đó hoán đổi min với a5

 Bước 7: Tìm min của dãy số từ a6 – an-1 . Sau đó hoán đổi min với a6

Cài đặt

Mã nguồn:
void SelectionSort(int a[],int n)
{
for(int i=0;i<n- 1;i++)
{
int min=i;
for(int j=i+1;j<=n- 1;j++) //tìm min của dãy số
if(a[j]<a[min])         //từ ai   an-1
min=j;
swap(a[min],a[i]);
}
}

Các bài tập làm cho quen:
Ví dụ làm mô phỏng

 Minh họa thao tác sắp xếp dữ liệu theo phương pháp

Selection Sort cho các dãy dữ liệu sau:

 Sắp xếp tăng:

 13 8 12 6 9 10 12 7

 A H K R E C Z G

 Sắp xếp giảm

 13 8 12 6 9 10 12 7

 A H K R E C Z G

—Phần bài tập cài đặt:
 Viết bổ sung các hàm vào chương trình xử lý mảng 1 chiều

các hàm thực hiện những yêu cầu sau:

1. Viết hàm sắp xếp tăng theo PP selection sort cho dữ liệu số

nguyên/số thực/ký tự/ chuỗi ký tự.

2. Viết hàm sắp xếp tăng theo PP interchange sort cho dữ liệu

số nguyên/số thực/ký tự/ chuỗi ký tự.

———–>Vậy là cơ bản xong về giải thuật Chọn trực tiếp(Selection Sort),Tiếp theo là chúng tar nghiên cứu tiếp đến giải Thuật Sắp xếp chèn trực tiếp – Insertion Sort .Mình sẽ viết tiếp nó ở phần Tiếp theo

Tác giả : Trần Thanh Nhã
BQT_ITGALAXY

Một số giải thuật cơ bản Phần 2_Interchange Sort

Tiếp tục phần 2 nhé các bạn.

II CÁC GIẢI THUẬT SẮP XẾP 

(Các thuật toán minh họa sắp xếp dãy không tăng trên mảng 1 chiều chứa dữ liệu là các số nguyên)

– Sắp xếp là quá trình xử lý một danh sách các phần tử để đặt chúng theo một thứ tự thỏa mãn một tiêu chuẩn nào đó dựa trên nội dung thông tin lưu trữ tại mỗi phần tử.

+Các phương pháp sắp xếp thông dụng
2.1. Sắp xếp đổi chỗ trực tiếp – Interchange Sort

2.2. Sắp xếp chọn trực tiếp – Selection Sort

2.3. Sắp xếp chèn trực tiếp – Insertion Sort

2.4. Sắp xếp Nổi bọt – Bubble Sort
Và còn 1 số giải thuật khác như : Merge Sort,Bucket Sort,Heap Sort….Nhưng ở đây tar chỉ bàn luận về những vấn đề cơ bản nhất.
===========================================
Bắt Đâu
2.1. Sắp xếp đổi chỗ trực tiếp – interchange Sort 

 Khái niệm nghịch thế: 
– Xét dãy các số a: a1 , a2 , … an với a là dãy không giảm.

Nếu i<j và aj >ai thì ta gọi đó là 1 nghịch thế.

 Ví dụ: Cho dãy số a như sau:
14 5 7 8 3.
Vậy dãy trên trên có các cặp nghịch thế sau: (14, 5); (7, 3); (8, 3) ….

 Ý tưởng thuật toán: 

Xuất phát từ đầu dãy, lần lượt xét từng phần tử cho đến cuối

dãy. Tại mỗi phần tử tìm tất cả nghịch thế chứa phần tử này,

đổi chỗ phần tử này với các phần tử trong cặp nghịch thế.
Minh Họa Giải Thuật:
—Cho dãy số:

* Bước 1: Xem nghịch thế của phần tử thứ 0 – a0

* Bước 2: Xem nghịch thế của phần tử thứ 1 – a1

* Bước 3: Xem nghịch thế của phần tử thứ 2 – a2

* Bước 4: Xem nghịch thế của phần tử thứ 3 – a3

* Bước 4: Xem nghịch thế của phần tử thứ 3 – a3 tiếp theo

* Bước 5: Xem nghịch thế của phần tử thứ 4 – a4

* Bước 5: Xem nghịch thế của phần tử thứ 4 – a4 tiếp theo

* Bước 6: Xem nghịch thế của phần tử thứ 5 – a5 tiếp theo

* Bước 7: Xem nghịch thế của phần tử thứ 6- a6 tiếp theo

Cài đặt 

Mã nguồn :
void Interchangesort(int a[],int n)
{
for(int i=0;i<n-1;i++)
for(int j=i+1;j<n;j++)
if(a[i]>a[j])
swap(a[i],a[j]); //ham hoan doi gia
//tri 2 so nguyen
}
void swap(int &x, int &y)
{
int t = x;
x = y;
y = t;
}

Vậy cơ bản là xong giải thuật Đổi chổ trực tiếp(Interchang Sort).Các bạn cài đặt thử và chạy nhé.
—Một số bài tập cơ bản để làm và hiểu rỏ hơn về giải thuật này.

Bài tập cài đặt 

 Viết bổ sung các hàm vào chương trình xử lý mảng 1 chiều

các hàm thực hiện những yêu cầu sau:

1. Viết hàm sắp xếp tăng theo PP interchange sort cho dữ liệu

số nguyên/số thực/ký tự/ chuỗi ký tự.

2. Viết hàm sắp xếp tăng theo PP interchange sort cho dữ liệu

số nguyên/số thực/ký tự/ chuỗi ký tự.

 Minh họa thao tác sắp xếp dữ liệu theo phương pháp

interchange Sort cho các dãy dữ liệu sau:

 Sắp xếp tăng:

 13 8 12 6 9 10 12 7

 A H K R E C Z G

 Sắp xếp giảm

 13 8 12 6 9 10 12 7

 A H K R E C Z G
Chúc các bạn làm tốt.
==================================================
Tiếp theo là đến giải thuật: 2.2. Sắp xếp chọn trực tiếp – Selection sort 
Có thời gian Mình sẽ viết lên sớm nhất,để cho các bạn tham khảo.waiting………………

Tác giả : Trần Thanh Nhã

Một số giải thuật cơ bản Phần 2_Bubble Sort

Tiếp theo giải thuật Chèn trực tiếp(Insertion sort) mình muốn nói tiếp 1 giải thuật cuối cùng trong phần bài viết các giải thuật cơ bản này là Giải Thuật Nổi bọt(Bubble Sort).Chúng tar bắt đầu nhé.

 Ý tưởng: (sắp tăng)
–Dựa vào ý tưởng đưa phần tử nhỏ lên đầu mảng và lớn về phía sau mảng.
–Xuất phát từ cuối dãy, đổi chỗ các cặp phần tử kế cận để đưa phần tử nhỏ hơn trong cặp phần tử đó về vị trí đứng đầu dãy hiện hành, sau đó không xét tới nó ở bước tiếp theo, do vậy ở lần lặp thứ i có vị trí đầu dãy là i.

Minh họa ví dụ Bubble sort
 Cho dãy số a

 Bước 1: Đưa phần tử nhỏ bắt đầu từ cuối mảng (j=7) lên vị trí i = 0

Bước 2: Đưa phần tử nhỏ bắt đầu từ cuối mảng (j=5) lên vị trí i = 1

Bước 3: Đưa phần tử nhỏ bắt đầu từ cuối mảng (j=6) lên vị trí i = 2


Cài đặt 

Mã nguồn PHP:
void Bubblesort(int a[],int n)
{
for(int i=0;i<n-1;i++)
for(int j=n-1;j>=i;j--)
if(a[j]<a[j-1])
swap(a[j],a[j-1]);
}

Một số bài tập lý thuyết minh họa và cài đặt.
Bài tập minh họa
 Minh họa thao tác sắp xếp dữ liệu theo phương pháp Bubble
Sort cho các dãy dữ liệu sau:
 Sắp xếp tăng:
 13 8 12 6 9 10 12 7
 A H K R E C Z G
Sắp xếp giảm
 13 8 12 6 9 10 12 7
 A H K R E C Z G

Bài tập cài đặt
 Viết bổ sung các hàm vào chương trình xử lý mảng 1 chiều
các hàm thực hiện những yêu cầu sau:
1. Viết hàm sắp xếp tăng theo PP Bubble sort cho dữ liệu số
nguyên/số thực/ký tự/ chuỗi ký tự.
2. Viết hàm sắp xếp tăng theo PP Bubble sort cho dữ liệu số
nguyên/số thực/ký tự/ chuỗi ký tự

Vậy là mình đã giới thiệu qua các giải thuật tìm kiếm và sắp xếp cơ bản nhất,Thời gian tới mình sẽ viết bài về các giải thuật gọi là hơi khó hơn chút.
Các giải thuật cho các bài viết tiếp theo ví dụ như là:Merge Sort,Quick Sort,Giải thuật tìm kiếm Knuth-Morris-Pratt,Giải thuật Boyer – Moore.Các bạn đón xem nhé.
Chúc các bạn học tốt.

Một số giải thuật cơ bản Phần 1

Đây là các loại bài về Cấu Trúc dữ liệu cơ bản mà mình sẽ viết chia sẽ với các bạn .Loạt bài này nói về Các giải thuật cơ bản,bao gồm:các giải thuật tìm kiếm trên mảng số và Các giải thuật sắp xếp.
Chúng tar bắt đầu tìm hiểu về giải thuật tìm kiếm.(các giải thuật cài đặt trên C/C++)

I Giải thuật tìm kiếm trên mảng số 
1. Tìm kiếm tuyến tính (Linear Search) 

 Ý tưởng: 

-Thuật toán tiến hành so sánh x lần lượt với các phần tử thứ 1, thứ 2,… của mảng a cho đến khi gặp phần tử có khóa cần tìm, hoặc đã tìm hết mảng mà không thấy x.

 Ví dụ: Cho dãy số sau:

5 3 6 8 9 1 2

–>Tìm phần tử có giá trị x = 9, x= 10 ???
Minh họa ví dụ 

Xét dãy số A có 7 phần tử:

5 3 6 8 9 1 2
Tìm x = 9

Tìm x = 10.Tương tự (Các bạn tự làm thử nhé)

 Cài đặt 

Mã nguồn :
 int LinearSearch (int a[], int n, int x)
{
for(int i=0;i<n;i++)
if(a[i]==x)
return i;          // trả về vị trí của x trong a
return - 1; // trả về -1 báo là không có x trong a
}

2. Thuật toán tìm kiếm nhị phân (Binary Search)

 Ý tưởng

– Giả sử dãy số a đã có thứ tự tăng.

– Tại mỗi bước tiến hành so sánh x với phần tử nằm vị trí giữa của dãy tìm kiếm hiện hành, dựa vào kết quả so sánh này để quyết định giới hạn dãy tìm ở bước kế tiếp là nửa trên hay nửa duới của dãy tìm kiếm hiện hành.

 Ví dụ:

– Cho dãy a có 7 phần tử: 3 4 6 8 9 10 13

– Tìm x = 10 và x = 2 ???

 Minh họa ví dụ

– Cho dãy số a: 3 4 6 8 9 10 13

tìm x= 10.

Mã nguồn :
 Cài đặtint BinarySearch (int a[], int n, int x)
{
int left = 0, right = n- 1;
while(left<=right)
{
int mid = (left + right)/2;
if(a[mid] == x)
return mid;
else
if( a[mid]<x)               left = mid+1;
else                        right = mid- 1;
}
return – 1;

Bài Tập Làm Cho Quen:
*Bài tập lý thuyết

 Cho dãy số sau:
7 9 13 17 27 30 31 35 38 40
a. Tìm x= 17, x=35, x=40
b. Tìm x = 23, x=10, x=36
 Cho dãy ký tự
Z R L K H F E C A
a. Tìm x = R, x = C
b. Tìm x = D, x = Q

*Bài tập thực hành 

Cho mảng 1 chiều a chứa n số nguyên. Viết chương trình thực hiện các

yêu cầu sau:

1. Viết hàm nhập/xuất mảng a.

2. Tìm max/min của a.

3. Đếm số phần tử chẵn/lẻ trong a.

4. Tìm kiếm phần tử x trong a theo 2 dạng ( trả về vị trí/xuất câu thông

báo) với giải thuật tìm kiếm tuyến tính/ tìm kiếm nhị phân.

5. Tìm trên a có bao nhiêu phần tử x.
Đến đây cơ bản là xong 2 giải thuật tìm kiếm cơ bản.Chúng tar cùng nhau thảo luận nhé.Phần tiếp theo là các giải thuật sắp xếp,mình sẽ viết nó ở phần sau(Phần 2)
Phần 2:
II CÁC GIẢI THUẬT SẮP XẾP

(Các thuật toán minh họa sắp xếp dãy không tăng trên mảng 1 chiều chứa dữ liệu là các số nguyên)

– Sắp xếp là quá trình xử lý một danh sách các phần tử để đặt chúng theo một thứ tự thỏa mãn một tiêu chuẩn nào đó dựa trên nội dung thông tin lưu trữ tại mỗi phần tử.
+Các phương pháp sắp xếp thông dụng

2.1. Sắp xếp đổi chỗ trực tiếp – Interchange Sort

2.2. Sắp xếp chọn trực tiếp – Selection Sort

2.3. Sắp xếp chèn trực tiếp – Insertion Sort

2.4. Sắp xếp Nổi bọt – Bubble Sort

Phần tiếp theo sẽ được viết trong thời gian sớm nhất. Hy vọng giúp ít cho các bạn.

Tác giả : Trần Thanh Nhã

Lập trình hướng đối tượng trong PHP 5 ( PHP OOP )

Lập trình hướng đối tượng:

– Lấy đối tượng là nền tảng
– Tìm những đối tượng có sẵn hoặc xây dựng những đối tượng
– Sau đó kết hợp với nhau để giải quyết vấn đề
– Xây dựng những đối tượng mã lệnh có liên hệ khắn khít với đối tượng của thế giới thực
Ví dụ 3: Game bóng đá:
– Game bóng đá là một chương trình rất lớn chắc chắn nếu bạn muốn làm nó bạn phải xây dựng nó trên mô hình hướng đối tượng. Vậy việc đầu tiên của trước khi xây dựng game này bạn cần xác định các đối tượng chính của game
– Những đối tượng chính của game mà bạn có thể dễ dàng nhìn thấy như:
o Câu lạc bộ
o Sân vận động
o Giải thi đấu
o Cầu thủ
o Huấn luyện viên
o Cổ động viên…
– Trong một ứng dụng lớn như game bóng đá các bạn sẽ thấy xuất hiện rất nhiều đối tượng. Chúng ta sẽ phân tích thử một đối tượng trong game đó là đối tượng con người.
– Con người là một lớp chính trong game từ đối tượng ‘con người’ chúng ta sẽ mở rộng ra các đối khác như cầu thủ, trọng tài, huấn luyện viên, cổ động viên…
– Đơn giản hóa việc phát triển các chương trình
– Giúp tạo ra những chương trình có tính mềm dẻo và linh động cao (Khi sửa chữa bảo trì, nâng cấp dể dàng)
1. Lớp (Class)
– Trong lập trình các bạn thường có các kiểu dữ liệu như INT (INT mô tả các số nguyên), STRING (mô tả cho chuỗi), FLOAT (mô tả cho số thực)… nhưng nếu 1 kiểu dữ liệu mới xuất hiện thì chúng phải làm sao? Lúc đó chúng ta sẽ phải tạo ra 1 định nghĩa cho kiểu dữ liệu mới đó thông qua class. Nên class là một kiểu dữ liệu được định nghĩa trong chương trình, là một sự nâng cao của structure.
– Ví dụ tôi muốn tạo ra một kiểu dữ liệu mới để mô tả một con mèo thì lúc này tôi phải tạo ra một class để định nghĩa cho kiểu dữ liệu con mèo
– Vậy một câu hỏi đặt ra muốn tạo một class để định nghĩa cho một đối tượng mới chúng ta cần phải làm như thế nào? Điều này rất đơn giản. Chúng ta chỉ cần xác định 2 vấn đề trước khi tạo một các class mô tả cho một đối tượng đó là:
o Những thuộc tính của đối tượng.
o Hành động của đối tượng
Ví dụ: Tạo class ConMeo
Để tạo class cho đối tượng ConMeo chúng ta cần xác định 2 phần:
– Thuộc tính (attribute)
o Tên
o tuổi
o màu lông
o …
– Hành động (phương thức – method)
o chạy
o kêu
o cắn
o cào
o …
Trong phần này chúng ta chỉ mô tả về một đối tượng chung chung không cụ thể là một đối tượng nào cả
Tập tin conmeo.class.php
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
<?php
class ConMeo{
    //Khai bao cac thuoc tinh
    private $name;
    private $age;
    private $color;
    public function run(){
        return 'It is runing';
    }
    public function shout(){
        return 'It is shoutting "meo meo"';
    }
    public function climb(){
        return 'It is climbing';
    }
}
?>
2. Đối tượng (Object)
– Thể hiện một lớp thành một thực thể nào đó
– Có thể tạo nhiều đối tượng từ một lớp
Ví dụ:
1
2
$conMeoA = new ConMeo();
$conMeoB = new ConMeo();
Ví dụ:
- Nhà tôi có một con mèo
- Nhà bạn tôi có nuôi một con mèo
– Các đối tượng sẽ có đặc tính khác nhau
Ví dụ:
- Con mèo của tôi có tên là Mimi có lông màu trắng
- Con mèo của bạn tôi có tên là Doremon có lông màu vàng
– Tuy 2 con mèo trên có những đặc điểm khác nhau nhưng nó cùng lớp là con mèo.
3. Lớp và đối tượng
– Lớp là một cái chung chung
– Đối tượng là một cái cụ thể
Ví dụ: 
– Công thức là một lớp – Cái bánh là một đối tượng
– Mô tả về con mèo là một lớp – Con mèo nhà tôi là một đối tượng
4. Xây dựng lớp
– Tạo class
1
2
3
Class ConMeo{
}
– Khởi tạo đối tượng từ class
1
2
$conMeoA = new ConMeo();
$conMeoB = new ConMeo();
5. Thuộc tính & phương thức (properties – method)
a. Thuộc tính
– Là các đặc tính, đặc điểm của một lớp. Thuộc tính bao gồm:
o Các biến: lưu trữ các giá trị
o Biểu thức get và set: cho phép lấy và gán giá trị
Ví dụ 1: 
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
<?php
//ConMeo.class.php
class ConMeo{
    private $name;
    private $age;
    private $color;
    public function getName()
    {
        return $this->name;
    }
    public function setName($value)
    {
        $this->name = $value;
    }
    public function getAge()
    {
        return $this->age;
    }
    public function setAge($value)
    {
        $this->age = $value;
    }
    public function getColor()
    {
        return $this->color;
    }
    public function setColor($value)
    {
        $this->color = $value;
    }
}
?>
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
<?php
    //index.php
    require_once('ConMeo.class.php');
    $conMeoA = new ConMeo();
    $conMeoA->setName('Mimi');
    $conMeoA->setAge(3);
    $conMeoA->setColor('Vàng');
    echo 'Tên: ' . $conMeoA->getName() . '<br>';
    echo 'Tuổi: ' . $conMeoA->getAge() . '<br>';
    echo 'Màu lông: ' . $conMeoA->getColor() . '<br>';
    echo '<hr>';
    $conMeoB = new ConMeo();
    $conMeoB->setName('Mimi');
    $conMeoB->setAge(3);
    $conMeoB->setColor('Vàng');
    echo 'Tên: ' . $conMeoB->getName() . '<br>';
    echo 'Tuổi: ' . $conMeoB->getAge() . '<br>';
    echo 'Màu lông: ' . $conMeoB->getColor() . '<br>';
?>
b. Phương thức 
– Là các hành động có thể được thực hiện từ lớp
– Phương thức cũng giống như hàm nhưng là hàm riêng của lớp
– Phương thức có thể nhận vào các tham số và trả về các giá trị
Ví dụ 2:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
//conmeo.class.php
Class ConMeo{
    .....
    public function showInfo(){
        /*echo '<br>Tên: ' . $this->getName();
        echo '<br>Tuổi: ' . $this->getAge();
        echo '<br>Color: ' . $this->getColor();
        echo '<hr>';*/
        echo '<br>Tên: ' . $this->name;
        echo '<br>Tuổi: ' . $this->age;
        echo '<br>Color: ' . $this->color;
    }
}
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
//index.php
<?php
    require_once('ConMeo.class.php');
    $conMeoA = new ConMeo();
    $conMeoA->setName('Mimi');
    $conMeoA->setAge(3);
    $conMeoA->setColor('Vàng');
    $conMeoA->showInfo();
?>
Ví dụ 3:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
//conmeo.class.php
Class ConMeo{
    
    public function run(){
        return 'It is runing';
    }
    public function shout(){
        return 'It is shoutting "meo meo"';
    }
    public function climb(){
        return 'It is climbing';
    }
}
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
//index.php
<?php
    require_once('ConMeo.class.php');
    $conMeoA = new ConMeo();
    $conMeoA->setName('Mimi');
    $conMeoA->setAge(3);
    $conMeoA->setColor('Vàng');
    $conMeoA->showInfo();
    echo 'Nó đang làm gì? - ' . $conMeoA->run();
?>
6. Phương thức khởi tạo (__construct())
a. Phương thức __contruct()
Ví dụ 1:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
// ConMeo.class.php
<?php
class ConMeo{
    //Khai bao cac thuoc tinh
    private $name;
    private $age;
    private $color;
    public function __construct(){
        $this->name = 'Mimi';
        $this->age = 1;
        $this->color = 'Vàng';
    }
    ...
}
?>
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
// index.php
<?php
class ConMeo{
    require_once('ConMeo.class.php');
    $conMeoA = new ConMeo();
    $conMeoA->showInfo();
}
?>
Output:
1
2
3
Tên: Mimi
Tuổi: 1
Color: Vàng
b. Phương thức __contruct() với tham số
Ví dụ 2:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
// ConMeo.class.php
<?php
class ConMeo{
    //Khai bao cac thuoc tinh
    private $name;
    private $age;
    private $color;
    public function __construct($name,$age,$color){
        $this->name = $name;
        $this->age = $age;
        $this->color = $color;
    }
    ...
}
?>
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
// index.php
<?php
class ConMeo{
    require_once('ConMeo.class.php');
    $conMeoA = new ConMeo('Doremon',1000,'Xanh');
    $conMeoA->showInfo();
}
?>
Output:
1
2
3
Tên: Doremon
Tuổi: 1000
Color: Xanh
c. Phương thức __contruct() với tham số mặc định
Ví dụ 3:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
// ConMeo.class.php
<?php
class ConMeo{
    //Khai bao cac thuoc tinh
    private $name;
    private $age;
    private $color;
    public function __construct($name = 'Mimi',$age = 1, $color = 'Vàng'){
        $this->name = $name;
        $this->age = $age;
        $this->color = $color;
    }
    ...
}
?>
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
// index.php
<?php
class ConMeo{
    require_once('ConMeo.class.php');
    $conMeoA = new ConMeo();
    $conMeoA->showInfo();
}
?>
Output:
1
2
3
Tên: Mimi
Tuổi: 1
Color: Vàng
d.  Hàm __contruct() với cách đặt tên trùng với tên class
Ví dụ 4:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
// ConMeo.class.php
<?php
class ConMeo{
    //Khai bao cac thuoc tinh
    private $name;
    private $age;
    private $color;
    public function ConMeo($name = 'Mimi',$age = 1, $color = 'Vàng'){
        $this->name = $name;
        $this->age = $age;
        $this->color = $color;
    }
    ...
}
?>
1
2
3
4
5
6
7
// index.php
<?php
    require_once('ConMeo.class.php');
    $conMeoA = new ConMeo();
    $conMeoA->showInfo();
?>
Output:
1
2
3
Tên: Mimi
Tuổi: 1
Color: Vàng
e. Hàm __contruct() với tham số là mảng
Ví dụ 5:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
// ConMeo.class.php
<?php
class ConMeo{
    //Khai bao cac thuoc tinh
    private $name;
    private $age;
    private $color;
    public function __construct($arrParama){
        $this->name = $arrParama['name'];
        $this->age = $arrParama['age'];
        $this->color = $arrParama['color'];
    }
    ...
}
?>
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
// index.php
<?php
    require_once('ConMeo.class.php');
    $arrParama = array('name'=> 'Mimi',
                'age' => 2,
                'color' => 'Vàng');
    $conMeoA = new ConMeo($arrParama);
    $conMeoA->showInfo();
?>
Output:
1
2
3
Tên: Mimi
Tuổi: 2
Color: Vàng
7. Tính chất kế thừa
Tính kế thừa trong là một ưu điểm của OOP nó giúp chúng ta mở rộng và phát triển chương trình mà không làm ảnh hưởng đến những thành phần đã có sẵn.
Ví dụ: Tạo lớp ConBao kế thừa từ lớp ConMeo
Tập tin ConBao.class.php
1
2
3
4
5
6
7
8
<?php
require_once 'ConMeo.class.php';
class ConBao extends ConMeo{
    public function showInfo(){
        echo '<br>' . __METHOD__;
        echo 'Day la mot lop the hien con bao';
    }
}
Tập tin index.php
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8" />
<?php
require_once 'ConBao.class.php';
$arrCatInfo = array();
$arrCatInfo['name']     = 'Mabu';
$arrCatInfo['age']      = 5;
$arrCatInfo['color']    = "Xám";
$arrCatInfo['weight']   = "50 kg";
$arrCatInfo['height']   = "70 cm";
$conBaoA = new ConBao($arrCatInfo);
$conBaoA->showInfo();
8. Hàm __destruct()
Hàm __destruct() là một hàm thực sự rất khó hiểu trong PHP và nhiều lập trình viên không biết sử dụng nó vào mục đích gì. Theo lý thuyết hàm này sẽ được tự động gọi sau khi một đối tượng được khởi tạo và nó thực hiện hủy một số giá trị nào nào.
Hàm __destruct() là phương thức tự động chạy khi đối tượng được khởi tạo. Nó chỉ thực thi những lệnh trong thân hàm ở cuối trang mà đối tượng được khởi tạo.
Phương thức này thường dùng để
– Hủy hoặc tạo một session.
– Giải phóng bộ nhớ
– Đóng kết nối của ứng dụng đến Database
– Đóng kết nối của khi chúng ta mở một tập tin
– …
Ví dụ 1: Vị trí hàm __destruct() thực thực thi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
<?php
//User.class.php
class User{
    private $name;
    private $permission;
    public function __construct($name,$permission)
    {
       echo '<br> Construct function';
       $this->name = $name;
       $this->permission = $permission;
    }
    function __destruct()
    {
        echo '<br> Destruct function';
    }
}
?>
1
2
3
4
5
6
7
8
<?php
    //index.php
    require_once('User.class.php');
    $obj = new User('zendvn','Administrator');
    echo '<br>This is a test 1';
    echo '<br>This is a test 2';
    echo '<br>This is a test 3';
?>
Ví dụ 2: Khởi tạo một session
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
<?php
//User.class.php
class User{
    private $name;
    private $pass;
    private $lastName;
    private $firstName;
    private $website;
    public function __construct($name,$pass)
    {
       echo '<br> Construct function';
       if($name == 'KhanhPham' &&  $pass = '123456'){
           $this->name = $name;
           $this->pass = $pass;
           $this->getInfo();
       }
    }
    public function getInfo(){
        $this->lastName = 'Vũ Khánh';
        $this->firstName = 'Phạm';
        $this->website   = 'http://www.zend.vn';
    }
    function __destruct()
    {
        echo '<br> Destruct function';
        $_SESSION['user'] = serialize($this);
    }
}
?>
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
<?php
//index.php
session_start();
require_once 'User.class.php';
$user = new User('KhanhPham','123456');
<?php
session_start();
if(isset($_SESSION['user'])){
    $userInfo = unserialize($_SESSION['user']);
    echo "<pre>";
    print_r($userInfo);
    echo "</pre>";
}
unset($_SESSION['user']);
Ví dụ 3: Giải phóng bộ nhớ và đóng kết nối với Database
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
<?php
//Database.class.php
class Database {
    private $hostname   = 'localhost';
    private $username   = 'root';
    private $password   = '';
    private $db         = 'test';
    private $dbCon      = null;
    private $result;
    private $connection;
    private $flagConnect;
    public function __construct() {
        $connection = mysql_connect ( $this->hostname, $this->username, $this->password );
        if (! $connection) {
            die ( 'Could not connect: ' . mysql_error () );
        } else {
            $this->connection = $connection;
            $this->flagConnect = true;
            mysql_select_db($this->db, $connection);
        }
    }
    public function fetchAll($table_name){
        if ($this->flagConnect == true) {
            $sql = 'SELECT * FROM ' . $table_name;
            $this->result = mysql_query($sql);
            return $this->result;
        }
    }
    function __destruct() {
        if ($this->flagConnect == true) {
            mysql_free_result($this->result);
            mysql_close ( $this->connection );
        }
    }
}
?>
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
<?php
//index.php
require_once 'Database.class.php';
$db = new Database();
$result = $db->fetchAll('user_group');
while($row  = mysql_fetch_assoc($result)){
    echo '<br>' . $row['id'] . ' - ' . $row['group_name'];
}
9. Hàm clone
Hàm này dùng để sao chép  một đối tượng từ một đối tượng khác.
Ví dụ 1: Sao chép một đối tượng không sử dụng phương thức clone
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
<?php
    require_once 'ConMeo.class.php';
    $conMeoA = new ConMeo();
    $conMeoA->setName("Tiger");
    $conMeoA->setAge(3);
    $conMeoA->setColor('Vàng');
    $conMeoB = $conMeoA;
    $conMeoB->setName("Doremon");
    $conMeoB->setAge(2);
    echo '<br>-------------------------<br>';
    echo 'In thong tin con meo A <br>';
    $conMeoA->showInfo();
    echo '<br>-------------------------<br>';
    echo 'In thong tin con meo B <br>';
    $conMeoB->showInfo();
?>
Ví dụ 2: Sao chép một đối tượng sử dụng phương thức clone
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
<?php
    require_once 'ConMeo.class.php';
    $conMeoA = new ConMeo();
    $conMeoA->setName("Tiger");
    $conMeoA->setAge(3);
    $conMeoA->setColor('Đen');
    $conMeoB = clone $conMeoA;
    $conMeoB->setName("Doremon");
    $conMeoB->setAge(2);
    echo '<br>-------------------------<br>';
    echo 'In thong tin con meo A <br>';
    $conMeoA->showInfo();
    echo '<br>-------------------------<br>';
    echo 'In thong tin con meo B <br>';
    $conMeoB->showInfo();
?>
10. self & parent
a. self
Là đại diện cho cách khởi tạo lớp hiện thời và thường được sử dụng gọi đến biến số có khóa static hay hàm nào đó trong lớp đang hiện tại.
Ví dụ 1:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
<?php
class ConMeo{
    private $name;
    private $age;
    private $color;
    public static $maxSpeed = '30km/h';
    // Code cũ ...
    public function showInfo(){
        echo '<br> Tên con mèo là: ' . $this->getName();
        echo '<br> Tuổi: ' . $this->getAge();
        echo '<br> Màu lông: ' . $this->getColor();
        echo '<br>Nó đang làm gì? - ' . self::run();
        echo '<br>Tốc độ tối đa của nó là:  - ' . self::$maxSpeed;
    }
    // Code cũ ...
}
Ví dụ 2:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
<?php
class ConMeo{
    private $name;
    private $age;
    private $color;
    public static $maxSpeed = '30km/h';
    // Code cũ ...
    public function showInfo(){
        echo '<br> Tên con mèo là: ' . $this->getName();
        echo '<br> Tuổi: ' . $this->getAge();
        echo '<br> Màu lông: ' . $this->getColor();
        echo '<br>Nó đang làm gì? - ' . ConMeo::run();
        echo '<br>Tốc độ tối đa của nó là:  - ' . ConMeo::$maxSpeed;
    }
    // Code cũ ...
}
b. parent
Đại diện cho class cha của lớp đang thừa kế và thường được sử dụng gọi đến biến số có khóa static hay hàm nào đó trong lớp cha của lớp hiện tại hiện tại.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
<?php
require_once('ConMeo.class.php');
class ConBao extends ConMeo{
    public static $maxSpeed = '90km/h';
    public function showInfo(){
        parent::showInfo();
        echo '<br>Tốc độ tối đa của nó là:  - ' . self::$maxSpeed;
    }
}
?>
1
2
3
4
5
6
7
<?php
    require_once('ConBao.class.php');
    $conBaoA = new ConBao();
    $conBaoA->showInfo();
?>
11. PPP (public – protected – private)
Giống như mọi ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng khác
public: Có thể truy cập từ mọi nơi
protected: chỉ sử dụng cho class đó và các class được mở rộng từ class đó
private: chỉ sử dụng ở trong chính class đó
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
<?php
    class sample {
        public $a = 1;
        private $b = 2;
        protected $c = 3;
        function __construct() {
            echo $this->a . $this->b . $this->c;
        }
    }
    class miniSample extends sample {
        function __construct() {
            echo $this->a . $this->b . $this->c;
        }
    }
    $a = new sample();
    $b = new miniSample();
    echo $a->a . $a->b . $a->c;
?>